Phím tắt và chức năng trong thanh công cụ Photoshop (Toolbar)

Phím tắt và chức năng trong thanh công cụ Photoshop (Toolbar)

Thanh công cụ Photoshop hỗ trợ người dùng rất nhiều trong việc chỉnh sửa, cắt ghép và tạo ra những bức ảnh “ngoài trí tưởng tượng”. Việc ghi nhớ các phím tắt trong Photoshop giúp ta thao tác nhanh hơn và hoàn thiện tác phẩm tốt hơn. Trong bài viết này tôi sẽ giới thiệu tất tần tật về phím tắt và công dụng của từng công cụ trong thanh công cụ Photoshop (Toolbar) cho các bạn nhé.

>> [Share miễn phí trị giá 17$] 8 Preset Lightroom màu biển xanh chất nhất

>> Workshop Photography - Cú bấm máy & Chuyện hậu kỳ trong nhiếp ảnh

Một công cụ trong thanh công cụ Photoshop có thể có nhiều công cụ nhỏ bên trong. Click chuột phải vào công cụ đó bạn sẽ thấy chữ cái hiển thị cho phím tắt của nó. Để chuyển đổi qua lại nhanh chóng giữa chúng, ta có 2 cách làm sau đây:

  • Nhấn giữ phím SHIFT + nhấn phím tắt của nhóm công cụ đó cho đến khi chọn được công cụ mong muốn
  • Nhấn giữ phím ALT + click chuột vào nhóm công cụ đó cho đến khi chọn được công cụ mong muốn

Nếu bạn không thấy thanh công cụ Toolbar đâu hết, đừng hoảng loạn vì bạn chỉ quên bật nó lên thôi. Vào thanh menu Window > Tools là hiện ra ngay.

1. Nhóm công cụ lựa chọn và di chuyển

 

Move Tool (V)

Công cụ di chuyển được sử dụng để lựa chọn và di chuyển các đối tượng. Giữ phím Shift để di chuyển đối tượng thẳng theo trục ngang hoặc trục dọc.

 

Artboard Tool (V)

Công cụ Artboard cho phép tạo nhiều vùng làm việc khác nhau (tương tự Illustrator).

 

Rectangular Marquee Tool (M)

Tạo vùng chọn hình chữ nhật. Nhẫn và giữ phím Shift khi kéo để vẽ vùng chọn hình vuông.

Elliptical Marquee Tool (M) 

Elliptical Marquee Tool (M)

Tạo vùng chọn hình elip. Nhấn và giữ phím Shift khi kéo để vẽ vùng chọn hình tròn.

Single Row Marquee Tool

Single Row Marquee Tool

Tạo vùng chọn theo chiều ngang có kích thước 1px.

Single Column Marquee Tool 

Single Column Marquee Tool

Tạo vùng chọn theo chiều dọc có kích thước 1px.

Lasso Tool (L) 

Lasso Tool (L)

Tạo vùng chọn tự do bằng chuột.

Polygonal Lasso Tool ( L ) 

Polygonal Lasso Tool ( L )

Khoanh vùng lựa chọn bằng các đường thẳng để tạo thành hình đa giác.

Magnetic Lasso Tool ( L ) 

Magnetic Lasso Tool ( L )

Tạo vùng chọn dựa theo các chi tiết của hình. Vùng chọn sẽ được men theo viền ngoài của chi tiết trong hình.

Quick Selection Tool ( W ) 

Quick Selection Tool ( W )

Công cụ tạo vùng lựa chọn nhanh, chỉ cần nhấp chuột vào đối tượng thì Photoshop sẽ tự động tạo vùng chọn.

Magic Wand Tool ( W ) 

Magic Wand Tool ( W )

Công cụ chọn các vùng có màu sắc giống nhau.

2. Nhóm công cụ cắt hình ảnh

Crop Tool ( C ) 

Crop Tool ( C )

Cho phép cắt hình ảnh với một khung (hình chữ nhật) lựa chọn tùy ý.

Perspective Crop Tool ( C ) 

Perspective Crop Tool ( C )

Cho phép cắt hình ảnh với một khung hình tùy chỉnh, giúp cắt một hình 3D thành phẳng 2D.

Slice Tool ( C )

Slice Tool ( C )

Công cụ Slice chia một hình ảnh thành các phần nhỏ hơn và xuất ra thành từng ảnh khác nhau.

Slice Select Tool ( C ) 

Slice Select Tool ( C )

Dùng để chọn các thành phần được tạo bằng Công cụ Slice.

3. Nhóm công cụ đo lường trong Photoshop

Eyedropper Tool ( I ) 

Eyedropper Tool ( I )

Công cụ Eyedropper của Photoshop lấy mẫu thông số màu trong một hình ảnh.

3D Material Eyedropper Tool ( I )

3D Material Eyedropper Tool ( I )

Sử dụng Công cụ 3D Material Eyedropper để lấy mẫu màu đối tượng từ mô hình 3D trong Photoshop.

Color Sampler Tool ( I )

Color Sampler Tool ( I )

Công cụ lấy mẫu màu cho từng điểm vị trí trong ảnh.

Ruler Tool ( I ) 

Ruler Tool ( I )

Công cụ Thước đo đo khoảng cách, vị trí và góc độ.

Note Tool ( I ) 

Note Tool ( I )

Công cụ ghi chú cho phép đính kèm văn bản dạng text vào file Photoshop.

Count Tool ( I ) 

Count Tool ( I )

Dùng để đếm nhiều vùng lựa chọn trong hình ảnh.

4. Nhóm công cụ chỉnh sửa ảnh trong thanh công cụ Photoshop

Spot Healing Brush Tool * ( J ) 

Spot Healing Brush Tool * ( J )

Giúp loại bỏ nhược điểm và các khu vực có vấn đề nhỏ khác trong một hình ảnh như mụn, nốt ruồi, vết bẩn nhỏ…

Healing Brush Tool ( J ) 

Healing Brush Tool ( J )

Giữ Alt (Win) / Option (Mac) và nhấp chuột để lấy mẫu vùng ảnh tốt, thả phím và nhân tiếp lên vùng ảnh có khuyết điểm để lấp.

Patch Tool ( J ) 

Patch Tool ( J )

Với công cụ Patch, chúng ta vẽ một đường viền lựa chọn xung quanh vùng ảnh có vấn đề. Sau đó, fix nó bằng cách kéo sang một vùng ảnh đẹp tương tự để hoán đổi.

Content-Aware Move Tool ( J ) 

Content-Aware Move Tool ( J )

Công cụ này rất bá đạo, dùng để chọn và di chuyển một đối tượng trên bức ảnh sang khu vực khác.

Red Eye Tool ( J ) 

Red Eye Tool ( J )

Công cụ Red Eye loại bỏ các vấn đề mắt đỏ phổ biến trong một bức ảnh do đèn flash của máy ảnh.

Brush Tool ( B ) 

Brush Tool ( B )

Là công cụ vẽ chính của Photoshop.

Pencil Tool ( B ) 

Pencil Tool ( B )

Công cụ bút chì là một công cụ vẽ của Photoshop, trong khi công cụ Brush Tool có thể vẽ các nét cọ mềm cạnh, thì công cụ bút chì cho các nét vẽ cứng.

Color Replacement Tool ( B )

Color Replacement Tool ( B )

Là công cụ Thay thế Màu sắc trong Photoshop, chọn màu và vẽ lên vùng khác rất chân thực.

Mixer Brush Tool ( B ) 

Mixer Brush Tool ( B )

Không giống như công cụ Brush chuẩn, Brush Mixer trong Photoshop có thể mô phỏng các yếu tố của bức tranh thật như pha trộn và kết hợp màu sắc, và sơn ướt.

Clone Stamp Tool (S) 

Clone Stamp Tool (S)

Công cụ Clone Stamp là công cụ chỉnh sửa cơ bản nhất của Photoshop. Nó lấy mẫu các điểm ảnh từ một vùng của ảnh và tô nó qua các khu vực khác.

Pattern Stamp Tool (S)  

Pattern Stamp Tool (S)

Sử dụng Công cụ Pattern Stamp để vẽ các pattern lên hình ảnh, thường dùng để đóng dấu Watermark logo.

History Brush Tool * ( Y ) 

History Brush Tool * ( Y )

Công cụ này dùng để Undo một phần của bức ảnh về trạng thái trước khi chỉnh sửa.

Art History Brush Tool ( Y ) 

Art History Brush Tool ( Y )

Art History Brush Tool cũng giúp undo một phần bức ảnh về trạng thái trước đó, nhưng sử dụng các nét vẽ kiểu cách điệu.

Eraser Tool ( E ) 

Eraser Tool ( E )

Xóa các vùng điểm ảnh.

Background Eraser Tool ( E ) 

Background Eraser Tool ( E )

Xóa vùng màu tương tự trong một hình ảnh, dùng để xóa nền ảnh dễ dàng.

Magic Eraser Tool (E) 

Magic Eraser Tool (E)

Công cụ Magic Eraser tương tự như công cụ Magic Wand Tool ở chỗ nó chọn các vùng có màu tương tự chỉ bằng một cú nhấp chuột, nhưng sau đấy sẽ xóa các vùng màu được chọn.

Gradient Tool (G) 

Gradient Tool (G)

Công cụ Gradient dùng để vẽ hòa trộn dần dần giữa nhiều màu sắc, hay màu chuyển.

Paint Bucket Tool ( G ) 

Paint Bucket Tool ( G )

Công cụ đổ màu

3D Material Drop Tool ( G ) 

3D Material Drop Tool ( G )

Được sử dụng trong mô hình 3D, Công cụ 3D Material Drop Tool cho phép bạn lấy mẫu từ một khu vực và sau đó thả nó vào một khu vực khác của mô hình, lưới hoặc lớp 3D.

Blur Tool 

Blur Tool

Công cụ Blur làm mờ và làm mềm các vùng được tô.

Sharpen Tool 

Sharpen Tool

Công cụ Sharpen làm sắc nét các vùng được tô.

Smudge Tool 

Smudge Tool

Giống như hành động miết ngón tay qua vùng sơn ướt.

Burn Tool ( O ) 

Burn Tool ( O )

Công cụ Burn sẽ làm tối các vùng được tô.

Sponge Tool ( O )

Sponge Tool ( O )

Giảm độ bão hòa màu sắc.

5. Nhóm công cụ vẽ và văn bản trong Photoshop

Pen Tool ( P ) 

Pen Tool ( P )

Công cụ Pen Tool dùng để vẽ các đường path cực kỳ chính xác dưới dạng vector hoặc các vùng lựa chọn.

Freeform Pen Tool ( P ) 

Freeform Pen Tool ( P )

Công cụ Freeform Pen để vẽ các đường path hoặc hình shape dạng tự do. Điểm neo được tự động thêm vào đường dẫn khi bạn vẽ.

Add Anchor Point Tool 

Add Anchor Point Tool

Thêm điểm neo vào path hoặc shape

Delete Anchor Point Tool 

Delete Anchor Point Tool

Công cụ xoá điểm nối, hay điểm neo (Anchor Point).

Convert Point Tool 

Convert Point Tool

Công cụ chuyển đổi điểm neo, giúp làm mượt hoặc chỉnh sửa các góc bo khi dùng Pentool.

Horizontal Type Tool ( T ) 

Horizontal Type Tool ( T )

Công cụ viết văn bản dạng bình thường (dạng ngang từ trái qua phải).

Horizontal Type Mask Tool ( T ) 

Horizontal Type Mask Tool ( T )

Công cụ tạo vùng lựa chọn theo dạng văn bản, ở đây là văn bản ngang.

Vertical Type Tool ( T ) 

Vertical Type Tool ( T )

Công cụ giúp viết văn bản dạng đứng trên xuống dưới.

Vertical Type Mask Tool ( T ) 

Vertical Type Mask Tool ( T )

Công cụ tạo vùng lựa chọn theo dạng văn bản, ở đây là văn bản dạng đứng.

Path Selection Tool ( A ) 

Path Selection Tool ( A )
Sử dụng công cụ Path Selection Tool (mũi tên màu đen) trong Photoshop để chọn và di chuyển toàn bộ Shape.

Direct Selection Tool ( A ) 

Direct Selection Tool ( A )

Sử dụng công cụ Direct Selection Tool (mũi tên màu trắng) để chọn và di chuyển các điểm của hình (hình ở đây Shape)

Rectangle Tool ( U ) 

Rectangle Tool ( U )

Công cụ Rectangle Tool giúp vẽ hình chữ nhật hình chữ nhật. Nhấn và giữ phím Shift khi kéo để chuyển thành hình vuông.

Rounded Rectangle Tool ( U ) 

Rounded Rectangle Tool ( U )

Công cụ Rounded Rectangle Tool tương tự như công cụ Rectangle Tool nhưng các cạnh được bo tròn. Nhấn và giữ phím Shift để vẽ hình vuông có góc tròn.

Ellipse Tool ( U ) 

Ellipse Tool ( U )

Công cụ Ellipse Tool giúp vẽ hình elip dưới dạng vector hoặc dạng pixel. Nhấn và giữ phím Shift khi kéo để vẽ thành hình tròn.

Polygon Tool ( U ) 

Polygon Tool ( U )

Công cụ Polygon giúp vẽ các hình đa giác, có thể điều chỉnh được số

Line Tool ( U ) 

Line Tool ( U )

Công cụ vẽ đường thẳng trong Photoshop.

Custom Shape Tool ( U ) 

Custom Shape Tool ( U )

Công cụ Custom Shape Tool cho phép lựa chọn và vẽ hình dạng tùy chỉnh có sẵn trong thư viện của photoshop.

6. Nhóm công cụ điều hướng trong Photoshop

Công cụ Hand Tool ( H ) 

Công cụ Hand Tool ( H )

Công cụ Hand Tool giúp kéo một hình ảnh xung quanh vùng làm việc để xem các vùng khác nhau của bức ảnh khi phóng to.

Công cụ Rotate View Tool ( R ) 

Công cụ Rotate View Tool ( R )

Sử dụng công cụ Rotate View trong Photoshop để xoay vùng làm việc giúp bạn có thể xem và chỉnh sửa hình ảnh từ các góc độ khác nhau.

Zoom Tool (Z) 

Zoom Tool (Z)

Nhấp vào hình ảnh bằng công cụ Zoom Tool để phóng to một khu vực cụ thể. Nhấn và giữ Alt (Win) / Option (Mac) và nhấp chuột bằng công cụ Zoom Tool để thu nhỏ.

Tác giả Tommy

Bạn thấy bài viết này như thế nào?: 
Average: 5 (1 vote)
Ảnh của Tommy Tran

Tommy Tran

Drupal Developer having 9+ year experience, implementation and having strong knowledge of technical specifications, workflow development. Ability to perform effectively and efficiently in team and individually. Always enthusiastic and interseted to study new technologies

Skype ID: tthanhthuy

Bình luận (0)

 

Add Comment

Plain text

  • No HTML tags allowed.
  • Các địa chỉ web và email sẽ tự động được chuyển sang dạng liên kết.
  • Tự động ngắt dòng và đoạn văn.
CAPTCHA
This question is for testing whether or not you are a human visitor and to prevent automated spam submissions.
1 + 16 =
Solve this simple math problem and enter the result. E.g. for 1+3, enter 4.

Advertisement

 

jobsora

Dich vu khu trung tphcm

Dich vu diet chuot tphcm

Dich vu diet con trung

Quảng Cáo Bài Viết

 
Xác định độ khó của từ khóa

Xác định độ khó của từ khóa

Độ khó của từ khóa được chia thành 7 cấp độ như sau: Độ khó từ 0 - 15% | Không cạnh tranh (tối ưu hóa trong trang để đạt được vị trí cao)...

Google 

5 bước để website có từ khóa đạt thứ hạng cao trên Google 

Nếu bạn muốn website có từ khóa (keywords) đạt được thứ hạng cao (high rankings) trong bảng xếp hạng của Google (SERPs) và những công cụ tìm kiếm khác, bạn nên làm theo đúng các gợi ý bên dưới.

Cho phép tạo autocompletes bên trong textareas for Drupal với At.js module

Cho phép tạo autocompletes bên trong textareas for Drupal với At.js module

A dev release is out for At.js, a module implementing the work of iChord which allows for autocompletes within textareas. This type of autocomplete can be seen on Github and Twitter, and now Long text fields within Drupal can have this too.