Hướng dẫn Recovering a Messaging Database Using Dial-Tone Recovery

Hệ thống Mail server của bạn đang hoạt động và bạn cũng có kế hoạch backup mailbox database định kỳ. Vì một lý do gì đó Mailbox database bị lỗi hay Mailbox server không làm việc. Toàn bộ hệ thống mail bị tê liệt, bạn phải restore mailbox database lại. Nhưng công việc này tốn khá nhiều thời gian, ảnh hưởng đến việc gửi và nhận mail của user, làm cho giao dịch của công ty bị gián đoạn trong thời gian dài. Là quản trị Mail server, bạn phải khôi phục hệ thống mail càng nhanh càng tốt. Dial-Tone Recovery là giải pháp có thể giúp bạn khôi phục hệ thống mail nhanh chóng, không làm gián đoạn giao dịch của công ty.

Mục đích chính của Dial-Tone Recovery là xây dựng dial-tone mailbox database hay còn gọi là mailbox database tạm. Bạn sẽ cấu hình cho user chuyển sang sử dụng mailbox database tạm này thay thế cho mailbox database bị lỗi. Mục đích là khôi phục nhanh chóng việc gửi nhận thư của user, giúp cho user có thể gửi nhận thư ngay lập tức không làm gián đoạn giao dịch của công ty. kế tiếp mới khôi phục mailbox database bị lỗi từ backup file, sau đó cấu hình cho user sử dụng trở lại mailbox database thay cho mailbox database tạm, rồi thực hiện kết nối nội dung hai mailbox database lại với nhau để đảm bảo không mất mail của user. Lúc này hệ thống mail server đã trở lại làm việc bình thường.

Các bước chuẩn bị:

Mô hình lab: một máy Exchange Server 2007 cài Client server role, Mailbox server role và Hub Transport server role.

Các bước thực hiện:

  1.     Backup Mailbox Database.
  2.     Giả lập Mailbox Database bị lỗi.
  3.     Tại Dial-tone Database.
  4.     Chuyển sang dùng dial-tone database thay cho mailbox database bị lỗi.
  5.     Tạo Mailbox Database mới và restore mailbox database từ backup file.
  6.     Chuyển trở về dùng mailbox database thay cho dial-tone database.
  7.     Merge dữ liệu từ Dial-Tone Database vào Mailbox Database.
  8.     Xóa Dial-Tone Recovery và Dial-tone Databse.

Các bước Thực hiện:

  1.     Backup Mailbox Database:
  1.     Gửi mail trước khi backup:

Từ u1 gửi mail cho u2, cc cho chính u1 trước khi backup mailbox database

dial001.jpg

  1.     Backup database:
    1.     Vào Run gõ lệnh NTBackup
    2.     Màn hình welcome ấn next, chọn back up files and setting, next

dial003.jpg

  1.     Chọn let me choose what to back up, next.

dial004.jpg

  1.     Chọn First Storage Group, next

dial005.jpg

  1.     Chọn C: và lưu vào file BackupEX.bkf, next

dial006.jpg

  1.       Finish, hoàn tất backup mailbox database

dial014.jpg

  1.     Gửi mail sau khi backup mailbox database:

Từ u2 gửi mail cho u1 và cc cho chính u2 sau khi backup

dial016.jpg

  1.    Giả lập Mailbox Database lỗi:
  1.     Vào Exchange management Console, server configuration\Mailbox, phải chuột vào Mailbox Database chọn Dismount Database

dial017.jpg

  1.     Vào C:\Program files\Microsoft\Exchange Server\Mailbox\first storage group, Xóa file Mailbox database.edb

dial018.jpg

  1.  Tạo Dial-Tone Database:

Bước này tạo Storage Group Temp và Mailbox database Temp

  1.     Vào Exchange Management Console, Server Configuration/Mailbox, phải chuột lên Server chọn New Storage Group

dial020.jpg

  1.     Đặt tên Storage Group là Temp Group, New

dial021.jpg

  1.     Chọn Temp Group ấn New Mailbox Database

dial022.jpg

  1.     Đặt tên là Mailbox Temp, New

dial023.jpg

  1.  Chuyển sang dùng dial-tone database thay cho mailbox database lỗi:
    •     Vào Management Shell gõ lệnh Get-Mailbox –Database “SerEx2k7\Mailbox Database” | Move-mailbox –ConfigurationOnly –TargetDatabase “SerEx2k7\Mailbox Temp”, ấn A, để chuyển cấu hình Mailbox từ Mailbox Database sang Mailbox Temp

 dial024.jpg

  1.     Vào Web để check mail của U1 lúc này U1 không có mail vì đang sử dụng Mailbox Temp

dial026.jpg

  1.     U1 gửi mail cho chính mình và CC cho U2 sử dụng Mailbox Temp

dial029.jpg

  1.     Nếu bạn check mail bằng Microsoft Outlook thì sẽ xuất hiện cửa sổ sau, bạn chọn Use Temporary Mailbox

dial027.jpg

  1.     Bạn đang sử dụng Mailbox Temp

dial030.jpg

8.  Trở lại Exchange management console, remove Mailbox Database

dial019.jpg

 

Lúc này hệ thống mail đã nhanh chóng trở lại làm việc tạm thời, không làm ảnh hưởng đến việc gửi nhận mail của user. Nhưng những email cũ chưa sử dụng được.

  1.    Tạo Mailbox Database mới và restore mailbox từ file backup:
    1.     Vào Management Console, phải chuột First Storage Group, chọn New Mailbox Database

dial034.jpg

  1.     Đặt tên là Mailbox Database giống như Mailbox đã bị hư, chú ý không chọn Mount this database, New

dial036.jpg

  1.     Phải chuột vào First Storage Group chọn Properties, chọn This database can be overwritten by a restore

dial040.jpg

  1.     Vào Ntbackup phục hồi file BackupEx.bkf

dial041.jpg

  1.     Lưu Log file vào C:\Temp, Ok.

dial042.jpg

  1.     Copy các file transaction log từ  C:\Programs Files\Microsoft\Exchange Server\Mailbox\Firs Storage Group, vào C:\Temp\Fist Storage Group, không ghi đè lên những file đã có

dial038.jpg

  1.     Các file transaction log mới được copy

dial047.jpg

  1.     Vào Management Shell dùng lệnh Eseutil /CC “C:\Temp\First storage Group” để thực hiện Hard Recovery cho Mailbox Database

dial049.jpg

  1.     Vào Management Console phải chuột lên Mailbox Database chọn Mount Dartabase

dial050.jpg

  1.   Mount Mailbox Database thành công

dial051.jpg

  1.  Chuyển trở về dùng mailbox database thay cho dial-tone database
    1.    Vào Management Shell gõ lệnh Get-Mailbox –Database “SerEx2k7\Mailbox Temp” | Move-mailbox –ConfigurationOnly –TargetDatabase “SerEx2k7\Mailbox Database”, ấn A, để chuyển cấu hình Mailbox từ Mailbox Temp sang Mailbox Database

dial053.jpg

  1.    Check mail U1 sẽ thấy tất cả các mail trước đó nhưng không có mail sử dụng MailBox Database Temp,  U1 tiếp tục gửi mail cho chính mình và CC cho U2, mail này được gửi sau khi Restore Database

dial056.jpg

Lúc này hệ thống mail trở lại làm việc với mailbox database cũ, user đã làm việc được với những email cũ trước khi mailbox database bị hư. Nhưng những mail gửi và nhận trong lúc dùng mailbox temp đang bị mất.

  1.       Merge dữ liệu từ Dial-Tone Database vào Mailbox Database:

Tạo Dial Tone Recovery

  1.     Vào Exchange Management Console chọn Toolbox chọn Database Recovery Management

dial057.jpg

  1.     Nhập tên và thông tin đầy đủ của Server, Next

dial058.jpg

  1.     Chọn Create a  recovery storage group,

dial059.jpg

  1.     Chọn Temp Group, Next

dial060.jpg

  1.     Chấp nhận thông tin mặc định chọn Create the recovery storage group

dial061.jpg

  1.     Tạo Recovery storage group cho Dial-tone database thành công, chọn Go back to task center

dial062.jpg

  1.     Tiếp tục chọn Mount or Dismount database in the recovery storage group

dial064.jpg

  1.     Chọn Mailbox Temp và ấn Mount selected database

dial067.jpg

  1.     Mount database thành công, chọn Go back to task center

dial068.jpg

  1.   Chọn tiếp Merge or Copy mailbox contents

dial069.jpg

  1.   Chọn Gather merge information

dial070.jpg

  1.   Check vào Swap database configurations để merge database từ Dial tone database vào Mailbox database

dial071.jpg

  1.   Swap database thành công chọn Go back to task center

dial072.jpg

  1.   Tiếp tục chọn Merge or Copy mailbox contents lần 2

dial073.jpg

  1.   Chọn Gather merge information

dial074.jpg

  1.   Lần này không check vào Swap database configuration, Next

dial075.jpg

  1.   Chọn Perform pre-merge tasks

dial076.jpg

  1.   Chọn tất cả các User ấn Perform merge actions

dial077.jpg

  1.   Quá trình merge thành công, chọn Go back to task center

dial079.jpg

  1.      Xóa Dial-Tone Recovery và Dial-tone Databse:

  Đến đây quá trình merge đã thành công, công việc còn lại là xóa Dial-tone Recorvery và xóa database temp.

  1.     Chọn Mount or Dismount databases in the recorvery storage group

dial080.jpg

  1.     Chọn Mailbox Temp và ấn Dismount selected database

dial081.jpg

  1.     Dismount thành công chọn Go back to task center

dial082.jpg

  1.     Chọn Remove recovery storage group

dial083.jpg

  1.     Chọn Remove the recovery storage group

dial084.jpg

  1.     Remove thành công chọn Go back to task center

dial085.jpg

  1.     Trở về Exchange Management Console chọn Mailbox Temp, chọn Dismount database

dial088.jpg

  1.     Chọn Mailbox Temp chọn Remove

dial090.jpg

  1.     Chọn Temp group ấn Remove

dial091.jpg

  1.   Vào đĩa C:\Program files\Microsofts\Exchange server\mail Box xóa folder Temp Group chứa database của dial-tone database

dial093.jpg

  1.   Dùng Ms outlook check mail của u1 và u2 thấy có tất cả các mail trước và sau khi backup kể cả mail khi dùng database temp

 

dial087.jpg

 

dial094.jpg

 Hoàn tất phục hồi Mail database, hệ thống mail đã trở lại làm việc bình thường.

Chúc các bạn thành công