Hướng dẫn làm việc với tập tin trong C++

1. Khái niệm

Trong các chương trình trước thì các dữ liệu đưa vào chương trình chỉ được tồn tại trong RAM, khi thoát chương trình thì tất cả dữ liệu đều bị mất. Để khắc phục tình trạng này Borland C cung cấp cho ta các hàm để lưu trữ và truy xuất tập tin, đó là kiểu FILE . Và ở đây ta chỉ đề cập đến 2 loại tập tin :

•  Tập tin văn bản: là tập tin dùng để ghi các ký tự lên đĩa theo các dòng.

•  Tập tin nhị phân: là tập tin dùng để ghi các cấu trúc dạng nhị phân (được mã hoá).

2.  Thao tác với tập tin

Quá trình thao tác trên tập tin thông qua 4 bước:

Bước 1: Khai báo con trỏ trỏ đến tập tin.

Bước 2: Mở tập tin.

Bước 3: Các xử lý trên tập tin.

Bước 4: Đóng tập tin.

a. Khai báo

FILE *< tên biến >;

Ví dụ :   FILE *f;  //  Khai bao bien con tro file f

b. Mở tập tin

fopen (< đường dẫn tên tập tin> , < kiểu truy nhập >);

Ví dụ :  FILE *f;  //  Khai bao bien con tro f

  f = fopen ( “C:\\VD1.txt” , “rt” ) ; 

Các kiểu truy nhập tập tin thông dụng:

   t   là kiểu truy nhập tập tin đối với dạng tập tin văn bản (text).

   b   là kiểu truy nhập tập tin đối với dạng tập tin nhị phân (binary).

   r   mở ra để đọc ( ready only).

   w   mở ra để ghi (create / write).

   a   mở ra để them vào (append).

   r+   mở ra để đọc và ghi (modify).

c.  Các hàm đọc ghi nội dung tập tin

Tập tin văn bản

      + Đọc tập tin

STT

TÊN HÀM

Ý NGHĨA SỬ DỤNG

VÍ DỤ

1

fscanf(<FILE *>, <định dạng>, <các tham biến>);

Dữ liệu từ một tập tin theo định dạng.

fscanf(f, “%d”, &x); 

2

fgets(<vùng nhớ>, <kích

thước tối đa>, <FILE *>);

Đọc một chuỗi ký tự từ một tập tin với kích thước tối đa cho phép, hoặc gặp ký tự xuống dòng.

char s[80];

fgets(s, 80, f);

 

getc(< FILE * >);

Đọc một ký tự từ tập tin đang mở.

char c=getc(f); 

     + Ghi tập tin

STT

TÊN HÀM

Ý NGHĨA SỬ DỤNG

VÍ DỤ

1

fprintf(<FILE *>, <định

dạng>[, <các tham biến>]);

Ghi dữ liệu theo một định dạng nào đó vào tập tin.

fprintf(f,“%d”,x);

2

fputs(<chuỗi ký tự>, <FILE

*>);

Ghi một chuỗi ký tự vào tập

tin đang mở.

fputs(“Giao trinh BT”, f);

Tập tin nhị phân

    + Đọc tập tin

STT

TÊN HÀM

Ý NGHĨA SỬ DỤNG

VÍ DỤ

1

fread(<&ptr>, <size>, <len>, <FILE *>);

• ptr:   vùng nhớ để lưu dữ liệu đọc.

• size:  kích thước mỗi ô nhớ (tính bằng byte).

• len:  độ dài dữ liệu cần đọc.

FILE: đọc từ tập tin nhị

int a[30], b, n;

fread(a,sizeof(int), n , f);

Fread(&b, sizeof(int), 1 , f);

  + Ghi tập tin

STT

TÊN HÀM

Ý NGHĨA SỬ DỤNG

VÍ DỤ

1

fwrite(<&prt>, <size>, <len>,<FILE *> );

Tham số tương tự như hàm fread.

fwrite(a, sizeof(int), n , f);

d.  Đóng tập tin

Sau khi không còn làm việc với tập tin, để đảm bảo an toàn cho dữ liệu thì nhất thiết ta phải đóng tập tin lại.

fclose ( < biến con trỏ tập tin > ) ;

hoặc fcloseall () ;

Ví dụ : fclose  (f)  ;

e.  Các thao tác khác trên tập tin

* Xoá tập tin :

remove ( < đường dẫn tập tin> );

* Đổi tên tập tin :

rename ( < tên tập tin cũ >, < tên tập tin mới > );

* Di chuyển con trỏ tập tin :

fseek ( < FILE * >, < độ dời >, < mốc > );

Các mốc :

   SEEK_SET dời dến đầu tập tin  (giá trị 0).

   SEEK_END dời đến cuới tập tin  (giá trị 2).

   SEEK_CUR dời vị trí hiện hành  (giá trị 1).

Ví dụ : 

      feek ( f , +5 , SEEK_CUR ); // dời vị trí hiện hành về cuối 5 bytes

      feek ( f, -4 , SEEK_CUR ); // dời vị trí hiện hành về trước 4 bytes

* Cho biết vị trí con trỏ file:

ftell ( < FILE *  > );

Ví dụ : 

int size = ftell ( f );  

/*size: khoảng cách từ đầu tập tin đến vị trí hiện hành (tính bằng byte)*/

f. Ví dụ minh hoạ

void KiemTra (FILE *f , char duongdan [ ] )

 {

    f = open ( duongdan , “rt”);

    if ( f == NULL )

   {

      printf (“Khong mo duoc tap tin %s”, duongdan);

   perror (“\nLy do”);

getch ();

   return ;

   }

    printf (“Tap tin %s da duoc mo”, duongdan);

   fclose (f);

 }  

3 Các ví dụ minh hoạ

a. Tập tin văn bản

Ví dụ 1: Viết chương trình tạo tập tin văn bản SO.OUT gồm n số nguyên, các số của dãy được tạo ngẫu nhiên có giá trị tuyệt đối không vượt quá M ( n, M đọc từ tập tin SO.INP). Kết quả chương trình là 1 tập tin văn bản có dòng thứ nhất ghi số n; n dòng tiếp theo ghi các số tạo được, mỗi số trên một dòng.

                                 

# include < conio.h >

# include < stdio.h >

# define in “SO.INP”

# define out “SO.OUT”

int n, M ;

void Nhap ()

{

 FILE *fi;

  fi = fopen ( in , “rt” );

  fscanf ( fi, “ %d %d ”, &n, &M );

  fclose ( fi );

}

void Xuat ()

{

 FILE *fo;

  fo = fopen ( out , “ wt ” );

  fprintf ( fo , “ %d\n”, n );

  randomize ( );

  for ( ; n > 0 ; n -- )

    fprintf ( fo , “%d\n” , random ( ( 2 * M + 1 ) - M ) );

  fclose ( fo );

}

void main ()

{

  clrscr ( );

  Nhap ( );

  Xuat ( );

}

Ví dụ 2: Viết chương trình phát sinh ngẫu nhiên ma trận a kích thước 5x6, lưu ma trận này vào file test.inp. Đọc lại file test.inp đưa dữ liệu vào ma trận b và xuất ra màn hình xem kết quả lưu đúng không? Cấu trúc của file test.inp như sau:

-  Dòng đầu lưu 2 số nguyên: m, n thể hiện số dòng và số cột của ma

trận.

-  m dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm n phần tử là giá trị các phần tử

trên một dòng của ma trận.

#include<conio.h>

#include<stdlib.h>

#define MAX 100

#define dl "test.inp"

void LuuFile(int a[MAX][MAX], int m, int n)

{

 FILE *f;

 f=fopen(dl, "wt");

 if(f==NULL)

 {

  printf("\nKhong tao duoc file.");

  getch();

  exit(0);

 }

  fprintf(f, "%d %d\n", m, n);

  for(int i=0; i<m; i++)

 {

    for(int j=0; j<n; j++)

   fprintf(f, "%d\t", a[i][j]);

  fprintf(f, "\n");

 }

 fclose(f);

}

void DocFile(int a[MAX][MAX], int &m, int &n)

{

FILE *f;

 f=fopen(dl, "rt");

 if(f==NULL)

 {

  printf("\nKhong doc duoc file.");

  getch();

  exit(0);

 }

  fscanf(f, "%d%d", &m, &n);

  for(int i=0; i<m; i++)

 {

    for(int j=0; j<n; j++)

   fscanf(f, "%d", &a[i][j]);

 }

 fclose(f);

}

void main()

{

  int a[MAX][MAX], m=5, n=6, i, j;

  int b[MAX][MAX], x, y;

 randomize();

  for(i=0; i<m; i++)

  for(j=0; j<n; j++)

   a[i][j]=random(1000);

 LuuFile(a, m, n);

  DocFile(b, x, y);

  for(i=0; i<x; i++)

 {

  for(j=0; j<y; j++)

   printf("%d\t", b[i][j]);

  printf("\n");

 }

}

Kết quả ví dụ sau khi chạy chương trình, file test.inp có dạng sau:

          

b. Tập tin nhị phân

Viết hàm  đọc/ ghi một danh sách sinh viên của một lớp vào tập tin SV.DAT

SINHVIEN ds[100];

int siso;

void nhap ( )

{

 FILE *fi;

  fi = fopen ( “SV.DAT” , “ rb” );

  fseek ( fi , 0 , SEEK_END );

  siso = ( ftell ( fi ) + 1 ) / sizeof ( SINHVIEN );

  fseek ( fi , 0 , SEEK_SET );

  fread ( ds , sizeof ( SINHVIEN ) , siso , fi );

  fclose ( fi );

}

void xuat ( )

{

 FILE *fo;

  fo = fopen ( “SV.DAT”, “ wb” );

  fwrite ( ds , sizeof ( SINHVIEN ) , siso , fo );

  fclose ( fo );

}

4. Bài tập

1) Viết chương trình tạo tập tin văn bản chứa 1 dãy số nguyên bất kỳ.

2) Viết chương trình tạo tập tin nhị phân chứa 10000 số nguyên bất kỳ ghi vào file SONGUYEN.INP. Mỗi dòng 10 số, sau đó viết chương trình đọc file SONGUYEN.INP, sắp xếp theo thứ tự tăng dần và lưu kết quả vào file SONGUYEN.OUT.